00:08 EDT Thứ năm, 26/05/2022

Danh Mục

Thông tin Liên kết

covid
Đăng ký Qua SMS
Hệ thống Cầu, Tuyến sông thuộc TP. Hồ Chí Minh
Lịch Thủy triều TP. Hồ Chí Minh
Theo dõi hành trình tàu chạy qua hệ thống AIS

BCH Phòng chống lụt bão

Phòng chống lụt bão

Web liên kết

 

 

Thư viện ảnh

 

Trang chủ » Thông tin tổng hợp » Tuyên truyền pháp luật » Giới thiệu văn bản QPPL

Phê duyệt Quy hoạch chi tiết hệ thống cảng đường thủy nội địa khu vực phía Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

Thứ ba - 05/11/2013 22:00
    Ngày 26/4/2013, Bộ trưởng Đinh La Thăng đã ký ban hành Quyết định số 1108/QĐ-BGTVT Phê duyệt Quy hoạch chi tiết hệ thống cảng Đường thủy nội địa (ĐTNĐ) khu vực phía Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
    Theo đó, Quy hoạch được xây dựng theo quan điểm phát triển hệ thống cảng ĐTNĐ khu vực phía Nam phù hợp với Chiến lược phát triển GTVT, Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT Đường thủy nội địa Việt Nam, đáp ứng được yêu cầu hàng hóa, hành khách thông qua trong từng thời kỳ; Phát triển hệ thống cảng đảm bảo kết nối vận tải ĐTNĐ với các phương thức vận tải khác. Đầu tư đồng bộ giữa cảng, luồng tàu, đội tàu, công nghệ quản lý và bốc xếp. Đảm bảo xây dựng hệ thống cảng hiện đại, bền vững, gắn với đảm bảo an ninh, quốc phòng, bảo vệ môi trường; Huy động mọi nguồn lực từ các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, khai thác cảng, chủ yếu theo các hình thức đầu tư BO, BOT và cho thuê công trình hạ tầng hiện có; Bên cạnh đầu tư phát triển, coi trọng công tác duy tu, bảo trì để tăng tuổi thọ công trình, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư và an toàn khai thác.
    Mục tiêu phát triển đến năm 2020 sẽ xây dựng hệ thống cảng hàng hóa và cảng hành khách đáp ứng nhu cầu thông qua khối lượng hàng hóa và hành khách, đến năm 2020 là 32,6 triệu tấn/năm và 29,0 triệu lượt hành khách/năm. Từng bước hiện đại hóa hệ thống cảng, đảm bảo nâng cao năng lực, chất lượng dịch vụ và đáp ứng yêu cầu kết nổi với vận tải đường bộ, đường biển, đường sắt, từng bước đáp ứng yêu cầu của dịch vụ logistics. Định hướng đến năm 2030 sẽ tiếp tục đầu tư nâng cấp mở rộng hệ thống cảng ĐTNĐ khu vực phía Nam. Hiện đại hóa công tác quản lý và xếp dỡ, nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo nhanh chóng, an toàn, thuận tiện, giá cả hợp lý. Dự kiến đến năm 2030, lượng hàng hóa và hành khách thông qua các cảng là 52,5 triệu tấn/năm (đối với cảng hàng hóa) và 42,55 triệu lượt hành khách/năm (đối với các cảng hành khách).
    Về cảng hàng hóa, quy hoạch chi tiết đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, khu vực phía Nam sẽ bao gồm 11 cảng hàng hóa chính trong đó, vùng Đông Nam Bộ có 6 cảng, vùng Tây Nam Bộ có 5 cảng có chức năng phục vụ hoạt động kinh tế của các địa phương và khu vực lân cận; năng lực thông qua đạt 10,9 triệu tấn/năm. Ngoài ra khu vực này còn 45 cảng khác phục vụ hoạt động kinh tế của các địa phương với năng lực thông qua đến năm 2020 đạt 21,7 triệu tấn/năm.
   Về cảng khách, khu vực phía Nam sẽ hình thành 17 cảng tại các trung tâm tỉnh, thành, địa phương theo các tuyến vận chuyển hành khách, đảm bảo yêu cầu thuận tiện, văn minh, hiện đại; dự kiến năng lực thông qua đến năm 2020 đạt 29,0 triệu lượt hành khách/năm, phương tiện lớn nhất tới cảng là tàu khách từ 100 ghế đến 250 ghế.
    Về cảng chuyên dùng bao gồm các cảng phục vụ các nhà máy, khu công nghiệp, khu chế xuất... Năng lực thông qua đến năm 2020 đạt khoảng 40,05 triệu tấn.
    Cụ thể, tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh có 03 cảng hàng hóa chính được quy hoạch chi tiết như sau:
1. Cảng Long Bình:
-   Vị trí: Nằm bên bờ phải sông Đồng Nai, hạ lưu cầu Đồng Nai 900m, thuộc phường Long Bình, Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh;
-   Chức năng: Phục vụ hoạt động kinh tế khu vực Đông Bắc thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Biên Hòa, Bình Dương;
-   Quy mô hiện tại: Diện tích chiếm đất 18,3ha; gồm 3 bến cho tàu đến 600 tấn dài 132 m và 1 bến cho tàu đến 5.000 tấn dài 70 m. Diện tích kho hàng 1800 m2. Diện tích bãi hàng 15.360 m2. Công suất thiết kế 1,0 triệu tấn/năm;
-   Quy hoạch chi tiết:
+  Công suất đến năm 2020 là 2,0 triệu tấn/năm;
+  Gồm 2 khu: Khu làm hàng bao kiện, container và khu làm hàng rời. 4 bến cho tàu đến 1.000 tấn, dài 178 m, với 8 tuyến làm hàng; 2 bến cho tàu đến 5.000 tấn dài 158m, với 4 tuyến làm hàng, có 2 tuyến làm hàng container;
-   Định hướng phát triển đến năm 2030: Mở rộng quy mô kho, nâng cấp bãi mềm thành bãi cứng, nâng cấp chất lượng thiết bị. Công suất dự kiến 2,5 triệu tấn/năm.
2. Cảng Phú Định
-   Vị trí: Nằm tại ngã 3 sông cần Giuộc - Chợ Đệm, quận 8, thành phố Hồ Chí Minh;
-   Chức năng: Là cảng hàng hóa tiếp nhận luồng hàng đi/đến thành phố Hồ Chí Minh từ hướng Tây Nam bộ;
-   Quy mô hiện tại: Diện tích chiếm đất của dự án khoảng 40,85 ha. Quy mô (giai đoạn 1) như sau: công suất thiết kế 1,0 triệu tấn/năm; gồm 10 bến sà lan 300 tấn dài 315 m, 1 bến cho sà lan 2.000 tấn dài 63 m (tổ hợp bến để neo đậu); diện tích kho hàng 4.680 m2; diện tích bãi hàng 9.360 m2;
-   Quy hoạch chi tiết:
+   Công suất đến năm 2020 là 1,5 triệu tấn/năm;
+   Gồm 2 khu: Khu làm hàng bao kiện và khu làm hàng rời. 7 bến cho tàu đến 500 tấn, dài 213 m với 7 tuyến làm hàng; 5 bến cho tàu đến 3.000 tấn, dài 410 m với 10 tuyến làm hàng;
-    Định hướng đến năm 2030: Mở rộng quy mô, với 10 bến cho tàu đến 500 tấn và 6 bến cho tàu đến 3.000 tấn, mở rộng kho bãi, nâng cấp chất lượng thiết bị. Công suất dự kiến 2,5 triệu tấn/năm.
3.  Cảng Nhơn Đức
-    Vị trí: Nằm gần ngã 3 rạch Bà Lào với rạch Đồng Điền, huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh;
-    Chức năng: Là cảng phục vụ hoạt động kinh tế khu vực phía Nam thành phố Hồ Chí Minh;
-    Quy hoạch chi tiết
+   Công suất đến năm 2020 là 0,7 triệu tấn/năm;
+   Gồm 2 khu: Khu làm hàng bao kiện và khu làm hàng rời. 03 bến cho tàu 300 tấn - 500 tấn, dài 90 m, với 3 tuyến làm hàng; 02 bến cho tàu đến 3.000 tấn dài 120 m với 4 tuyến làm hàng;
-    Định hướng đến năm 2030: Mở rộng quy mô cảng lên 11 bến; với 08 bến cho tàu đến 500 tấn, dài 240 m, 8 tuyến làm hàng và 03 bến cho tàu đến 3.000 tấn, dài 180 m, với 6 tuyến làm hàng; mở rộng kho bãi, nâng cấp chất lượng thiết bị bốc xếp. Công suất dự kiến 1,5 triệu tấn/năm.
     Quyết định có hiệu lực từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 2949/QĐ-BGTVT ngày 27 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết Hệ thống cảng ĐTNĐ khu vực phía Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020./.

Tác giả bài viết: Phòng PCKH

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Thông tin khác

 
Bác Hồ
Mức phí hạ tầng
Hotline
Thu phí hạ tầng
Văn bản QPPL

Văn bản Nghiệp vụ

 

Cảng, bến thủy nội địa
...................................................................
Người lái phương tiện
...................................................................
Vận tải đường thủy nội địa
...................................................................
+ Đào tạo cấp bằng CCCM
...................................................................
+ Phương tiện thủy nội địa
...................................................................
+ Hàng hải
...................................................................
+ Thu nộp phí, lệ phí
...................................................................
+ Điều tiết, đảm bảo giao thông thủy
...................................................................
Quản lý hạ tầng giao thông đường thủy nội địa

 

Tiêu chuẩn quản lý chất lượng

Tiêu chuẩn ISO 9001:2008

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 15

Máy chủ tìm kiếm : 3

Khách viếng thăm : 12


Hôm nayHôm nay : 569

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 59319

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 6975888

Đăng nhập thành viên