02:09 IST Thứ sáu, 23/04/2021

Danh Mục

Thông tin Liên kết

aichallenge
Đăng ký Qua SMS
Hệ thống Cầu, Tuyến sông thuộc TP. Hồ Chí Minh
Lịch Thủy triều TP. Hồ Chí Minh
Theo dõi hành trình tàu chạy qua hệ thống AIS

BCH Phòng chống lụt bão

Phòng chống lụt bão

Web liên kết

 

 

Thư viện ảnh

 

Trang chủ » Thông tin tổng hợp » Thông tin tổng hợp » Thông tin khác

Chấp thuận phương án đảm bảo an toàn giao thông đường thủy phục vụ thi công công trình xây dựng cầu Vàm Sát 2, huyện Cần Giờ

Thứ hai - 26/02/2018 06:53
Sở Giao thông vận tải nhận được văn bản số 36/KQL4-BQL2 ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Khu Quản lý giao thông đô thị số 4 về thỏa thuận phương án đảm bảo an toàn giao thông đường thủy phục vụ thi công công trình xây dựng cầu Vàm Sát 2, huyện Cần Giờ, kèm thuyết minh, bản vẽ phương án đảm bảo an toàn giao thông đường thủy. Sau khi xem xét, Sở Giao thông vận tải có ý kiến như sau:
1. Căn cứ biện pháp thi công, tiến độ thi công được Sở Giao thông vận tải phê duyệt tại Quyết định số 4944/QĐ-SGTVT ngày 30 tháng 9 năm 2018 về phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công vầu Vàm Sát 2, Sở Giao thông vận tải chấp thuận phương án đảm bảo an toàn giao thông đường thủy phục vụ thi công công trình xây dựng cầu Vàm Sát 2, huyện Cần Giờ, cụ thể như sau:
- Chủ đầu tư: Khu Quản lý giao thông đô thị số 4.
- Địa điểm: Huyện Cần Giờ.
- Thời gian thực hiện: Dự kiến 15 tháng, trong đó:
+ Thời gian thực hiện điều tiết khống chế đảm bảo giao thông thủy là 9 tháng phục vụ thi công cầu tạm bơm bê tông và các trụ cầu T5, T6.
+ Thời gian thực hiện đảm bảo an toàn giao thông đường thủy bằng báo hiệu đường thủy nội địa: 15 tháng phục vụ thi công các hạng mục còn lại của cầu Vàm Sát 2.
+ Thời gian thực hiện nêu trên được tính từ ngày Sở Giao thông vận tải phát hành Thông báo hạn chế giao thông đường thủy. Thời gian thực hiện công tác đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nêu trên chỉ là dự kiến tạm, thời gian cụ thể theo thời gian thực tế thi công được chủ đầu tư nghiệm thu.
2. Nội dung phương án đảm bảo an toàn giao thông đường thủy:
- Lắp đặt báo hiệu dưới nước:
+ Việc thi công cầu tạm bơm bê tông và các trụ cầu T5, T6 ảnh hưởng lớn hơn 1/2 chiều rộng luồng, do đó phải bố trí 02 trạm điều tiết khống chế đảm bảo giao thông thủy tại thượng lưu và hạ lưu khu vực thi công cầu. Trạm điều tiết phía thượng lưu đặt cách khu vực thi công công trình không quá 800m, trạm điều tiết hạ lưu đặt cách khu vực thi công công trình không quá 500m.. Tại mỗi trạm điều tiết trang bị 01 tàu có công suất từ 33 đến 90 sức ngựa, 01 ca nô cao tốc có công suất từ 25 đến 40 sức ngựa và các dung cụ loa, cờ, còi, bộ đàm... theo quy định. Trong quá trình triển khai, trường hợp các phương tiện thủy tham gia giao thông qua khu vực thi công có nguy cơ đâm va vào công trình hoặc đâm va giữa các phương tiện với nhau, đề nghị chủ đầu tư bố trí bổ sung 01 trạm điều tiết làm nhiệm vụ chống va trôi.
+ Lắp đặt 04 phao (02 phao bờ phải B4.1, 02 phao bờ trái B4.2) báo hiệu giới hạn vùng nước có đèn tín hiệu ban đêm.
- Báo hiệu trên bờ:
+ Lắp đặt 02 báo hiệu chú ý nguy hiểm (C3.1), 02 báo hiệu cấm đỗ (C1.4), 02 báo hiệu cấm quay trở (C1.7), 02 báo hiệu cấm vượt (C1.8), 02 báo hiệu chiều rộng luồng hạn chế (C2.3), 02 báo hiệu chiều dài đoàn lai dắt bị hạn chế (C2.7). Báo hiệu đầu tiên cách vị trí điều tiết đảm bảo giao thông ít nhất 500m về thượng và hạ lưu.
+ Việc bố trí lắp đặt các báo hiệu phải phù hợp với thực tế luồng lạch để hướng dẫn phương tiện qua lại khu vực được an toàn.
- Kích thước, hình dáng, màu sắc, báo hiệu của các phao báo hiệu, biển báo hiệu đường thủy nội địa phải phù hợp với các quy định của Thông tư số 73/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đ ường thủy nội địa Việt Nam.
3. Trong bước triển khai tiếp theo, đề nghị chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu có năng lực để thực hiện công tác đảm bảo an toàn giao thông đường thủy theo quy định.
4. Các phương tiện khi tham gia thi công phải được trang bị đầy đủ các tín hiệu theo Mục 2, Điều 57 của Luật Giao thông đường thủy nội địa. Sau khi thi công xong, đơn vị thi công phải đưa phương tiện thi công vào vị trí neo đậu an toàn, không gây ảnh hưởng đến luồng và các phương tiện thủy hoạt động trên luồng.
5. Trước khi thực hiện phương án đảm bảo an toàn giao thông đường thủy ngoài hiện trường ít nhất 10 ngày, Chủ đầu tư hoặc đơn vị thi công có trách nhiệm liên hệ với Khu Quản lý đường thủy nội địa để thực hiện công tác bàn giao luồng tuyến theo đúng quy định. Sau đó, liên hệ với Sở Giao thông vận tải để thực hiện việc công bố hạn chế luồng giao thông đường thủy nội địa trên các phương tiện thông tin đại chúng. Lưu ý: Văn bản đề nghị công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa phải nêu rõ vị trí, thời gian hạn chế để thi công công trình có ảnh hưởng đến luồng đường thủy nội địa.
6. Trong quá trình thi công, Chủ đầu tư và đơn vị thi công thực hiện đầy đủ các yêu cầu của phương án đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nêu trên. Trong trường hợp phải thay đổi phương án thi công có ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường thủy nội địa, Chủ đầu tư hoặc đơn vị thi công phải lập lại hồ sơ trình Sở Giao thông vận tải xem xét điều chỉnh phương án đảm bảo an toàn giao thông đường thủy. Tổ chức quản lý chặt chẽ, đảm bảo an toàn giao thông đường thủy phù hợp với điều kiện giao thông trên tuyến, tránh lãng phí.
7. Sau khi thi công xong, Chủ đầu tư hoặc đơn vị thi công thực hiện theo các quy định tại Điều 17 của Thông tư số 15/2016/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về quản lý đường thủy nội địa./.

Tác giả bài viết: VB số 2128/SGTVT-GTT ngày 12/02/2018

Tổng số điểm của bài viết là: 2 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Thông tin khác

 
Bác Hồ
Văn bản QPPL

Văn bản Nghiệp vụ

 

Cảng, bến thủy nội địa
...................................................................
Người lái phương tiện
...................................................................
Vận tải đường thủy nội địa
...................................................................
+ Đào tạo cấp bằng CCCM
...................................................................
+ Phương tiện thủy nội địa
...................................................................
+ Hàng hải
...................................................................
+ Thu nộp phí, lệ phí
...................................................................
+ Điều tiết, đảm bảo giao thông thủy
...................................................................
Quản lý hạ tầng giao thông đường thủy nội địa

 

Tiêu chuẩn quản lý chất lượng

Tiêu chuẩn ISO 9001:2008

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 11

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 10


Hôm nayHôm nay : 405

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 45443

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 6054747

Đăng nhập thành viên